Xin chào các bạn đến với Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức   Click to listen highlighted text! Xin chào các bạn đến với Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức Powered By GSpeech

Phúc âm Chúa Nhật Thứ IV Mùa Chay 22.03.2020

Phúc âm Chúa Nhật Thứ IV Mùa Chay 22.03.2020

....

Đi ngang qua, Đức Giê-su nhìn thấy một người mù từ thuở mới sinh.

Unterwegs sah Jesus einen Mann, der seit seiner Geburt blind war.

As Jesus passed by he saw a man blind from birth.

 

Các môn đệ hỏi Người: "Thưa Thầy, ai đã phạm tội khiến người này sinh ra đã bị mù, anh ta hay cha mẹ anh ta? "

Da fragten ihn seine Jünger: Rabbi, wer hat gesündigt? Er selbst oder seine Eltern, sodass er blind geboren wurde?

His disciples asked him, “Rabbi, who sinned, this man or his parents, that he was born blind?”

 

Đức Giê-su trả lời: "Không phải anh ta, cũng chẳng phải cha mẹ anh ta đã phạm tội. Nhưng sở dĩ như thế là để thiên hạ nhìn thấy công trình của Thiên Chúa được tỏ hiện nơi anh.

Jesus antwortete: Weder er noch seine Eltern haben gesündigt, sondern die Werke Gottes sollen an ihm offenbar werden.

Jesus answered, “Neither he nor his parents sinned; it is so that the works of God might be made visible through him.

 

Chúng ta phải thực hiện công trình của Đấng đã sai Thầy, khi trời còn sáng; đêm đến, không ai có thể làm việc được.

Wir müssen, solange es Tag ist, die Werke dessen vollbringen, der mich gesandt hat; es kommt die Nacht, in der niemand mehr wirken kann.

We have to do the works of the one who sent me while it is day. Night is coming when no one can work.

 

Bao lâu Thầy còn ở thế gian, Thầy là ánh sáng thế gian ."

Solange ich in der Welt bin, bin ich das Licht der Welt.

While I am in the world, I am the light of the world.”

 

Nói xong, Đức Giê-su nhổ nước miếng xuống đất, trộn thành bùn và xức vào mắt người mù,

Als er dies gesagt hatte, spuckte er auf die Erde; dann machte er mit dem Speichel einen Teig, strich ihn dem Blinden auf die Augen

When he had said this, he spat on the ground and made clay with the saliva, and smeared the clay on his eyes,

 

rồi bảo anh ta: "Anh hãy đến hồ Si-lô-ác mà rửa" (Si-lô-ác có nghĩa là: người được sai phái). Vậy anh ta đến rửa ở hồ, và khi về thì nhìn thấy được.

und sagte zu ihm: Geh und wasch dich in dem Teich Schiloach! Das heißt übersetzt: der Gesandte. Der Mann ging fort und wusch sich. Und als er zurückkam, konnte er sehen.

and said to him, “Go wash in the Pool of Siloam” (which means Sent). So he went and washed, and came back able to see.

 

Các người láng giềng và những kẻ trước kia thường thấy anh ta ăn xin mới nói: "Hắn không phải là người vẫn ngồi ăn xin đó sao? "

Die Nachbarn und jene, die ihn früher als Bettler gesehen hatten, sagten: Ist das nicht der Mann, der dasaß und bettelte?

His neighbors and those who had seen him earlier as a beggar said, “Isn’t this the one who used to sit and beg?”

 

Có người nói: "Chính hắn đó! " Kẻ khác lại rằng: "Không phải đâu! Nhưng là một đứa nào giống hắn đó thôi! " Còn anh ta thì quả quyết: "Chính tôi đây! "

Einige sagten: Er ist es. Andere sagten: Nein, er sieht ihm nur ähnlich. Er selbst aber sagte: Ich bin es.

Some said, “It is,” but others said, “No, he just looks like him.” He said, “I am.”

 

Người ta liền hỏi anh: "Vậy, làm sao mắt anh lại mở ra được như thế? "

Da fragten sie ihn: Wie sind deine Augen geöffnet worden?

So they said to him, “(So) how were your eyes opened?”

 

Anh ta trả lời: "Người tên là Giê-su đã trộn một chút bùn, xức vào mắt tôi, rồi bảo: "Anh hãy đến hồSi-lô-ác mà rửa. Tôi đã đi, đã rửa và tôi nhìn thấy ."

Er antwortete: Der Mann, der Jesus heißt, machte einen Teig, bestrich damit meine Augen und sagte zu mir: Geh zum Schiloach und wasch dich! Ich ging hin, wusch mich und konnte sehen.

He replied, “The man called Jesus made clay and anointed my eyes and told me, ‘Go to Siloam and wash.’ So I went there and washed and was able to see.”

 

Họ lại hỏi anh: "Ông ấy ở đâu? " Anh ta đáp: "Tôi không biết ."

Sie fragten ihn: Wo ist er? Er sagte: Ich weiß es nicht.

And they said to him, “Where is he?” He said, “I don’t know.”

 

Họ dẫn kẻ trước đây bị mù đến với những người Pha-ri-sêu.

Da brachten sie den Mann, der blind gewesen war, zu den Pharisäern.

They brought the one who was once blind to the Pharisees.

 

Nhưng ngày Đức Giê-su trộn chút bùn và làm cho mắt anh ta mở ra lại là ngày sa-bát.

Es war aber Sabbat an dem Tag, als Jesus den Teig gemacht und ihm die Augen geöffnet hatte.

Now Jesus had made clay and opened his eyes on a sabbath.

 

Vậy, các người Pha-ri-sêu hỏi thêm một lần nữa làm sao anh nhìn thấy được. Anh trả lời: "Ông ấy lấy bùn thoa vào mắt tôi, tôi rửa và tôi nhìn thấy ."

Auch die Pharisäer fragten ihn, wie er sehend geworden sei. Er antwortete ihnen: Er legte mir einen Teig auf die Augen und ich wusch mich und jetzt sehe ich.

So then the Pharisees also asked him how he was able to see.He said to them, “He put clay on my eyes, and I washed, and now I can see.”

 

Trong nhóm Pha-ri-sêu, người thì nói: "Ông ta không thể là người của Thiên Chúa được, vì không giữ ngày sa-bát"; kẻ thì bảo: "Một người tội lỗi sao có thể làm được những dấu lạ như vậy? " Thế là họ đâm ra chia rẽ.

Einige der Pharisäer sagten: Dieser Mensch ist nicht von Gott, weil er den Sabbat nicht hält. Andere aber sagten: Wie kann ein sündiger Mensch solche Zeichen tun? So entstand eine Spaltung unter ihnen.

So some of the Pharisees said, “This man is not from God, because he does not keep the sabbath.” (But) others said, “How can a sinful man do such signs?” And there was a division among them.

 

Họ lại hỏi người mù: "Còn anh, anh nghĩ gì về người đã mở mắt cho anh? " Anh đáp: "Người là một vị ngôn sứ! "

Da fragten sie den Blinden noch einmal: Was sagst du selbst über ihn? Er hat doch deine Augen geöffnet. Der Mann sagte: Er ist ein Prophet.

So they said to the blind man again, “What do you have to say about him, since he opened your eyes?” He said, “He is a prophet.”

 

Người Do-thái không tin là trước đây anh bị mù mà nay nhìn thấy được, nên đã gọi cha mẹ anh ta đến.

Die Juden aber wollten nicht glauben, dass er blind gewesen und sehend geworden war. Daher riefen sie die Eltern des von der Blindheit Geheilten

Now the Jews did not believe that he had been blind and gained his sight until they summoned the parents of the one who had gained his sight.

 

Họ hỏi: "Anh này có phải là con ông bà không? Ông bà nói là anh bị mù từ khi mới sinh, vậy sao bây giờ anh lại nhìn thấy được? "

und fragten sie: Ist das euer Sohn, von dem ihr sagt, dass er blind geboren wurde? Wie kommt es, dass er jetzt sieht?

They asked them, “Is this your son, who you say was born blind? How does he now see?”

 

Cha mẹ anh đáp: "Chúng tôi biết nó là con chúng tôi, nó bị mù từ khi mới sinh.

Seine Eltern antworteten: Wir wissen, dass er unser Sohn ist und dass er blind geboren wurde.

His parents answered and said, “We know that this is our son and that he was born blind.

 

Còn bây giờ làm sao nó thấy được, chúng tôi không biết, hoặc có ai đã mở mắt cho nó, chúng tôi cũng chẳng hay. Xin các ông cứ hỏi nó; nó đã khôn lớn rồi, nó có thể tự khai được ."

Wie es kommt, dass er jetzt sieht, das wissen wir nicht. Und wer seine Augen geöffnet hat, das wissen wir auch nicht. Fragt doch ihn selbst, er ist alt genug und kann selbst für sich sprechen!

We do not know how he sees now, nor do we know who opened his eyes. Ask him, he is of age; he can speak for him self.”

 

Cha mẹ anh nói thế vì sợ người Do-thái. Thật vậy, người Do-thái đã đồng lòng trục xuất khỏi hội đường kẻ nào dám tuyên xưng Đức Giê-su là Đấng Ki-tộ

Das sagten seine Eltern, weil sie sich vor den Juden fürchteten; denn die Juden hatten schon beschlossen, jeden, der ihn als den Christus bekenne, aus der Synagoge auszustoßen.

His parents said this because they were afraid of the Jews, for the Jews had already agreed that if anyone acknowledged him as the Messiah, he would be expelled from the synagogue.

 

Vì thế, cha mẹ anh mới nói: "Nó đã khôn lớn rồi, xin các ông cứ hỏi nó ."

Deswegen sagten seine Eltern: Er ist alt genug, fragt ihn selbst!

For this reason his parents said, “He is of age; question him.”

 

Một lần nữa, họ gọi người trước đây bị mù đến và bảo: "Anh hãy tôn vinh Thiên Chúa. Chúng ta đây, chúng ta biết ông ấy là người tội lỗi ."

Da riefen die Pharisäer den Mann, der blind gewesen war, zum zweiten Mal und sagten zu ihm: Gib Gott die Ehre! Wir wissen, dass dieser Mensch ein Sünder ist.

So a second time they called the man who had been blind and said to him, “Give God the praise! We know that this man is a sinner.”

 

Anh ta đáp: "Ông ấy có phải là người tội lỗi hay không, tôi không biết. Tôi chỉ biết một điều: trước đây tôi bị mù mà nay tôi nhìn thấy được! "

Er antwortete: Ob er ein Sünder ist, weiß ich nicht. Nur das eine weiß ich, dass ich blind war und jetzt sehe.

He replied, “If he is a sinner, I do not know. One thing I do know is that I was blind and now I see.”

 

Họ mới nói với anh: "Ông ấy đã làm gì cho anh? Ông ấy đã mở mắt cho anh thế nào? "

Sie fragten ihn: Was hat er mit dir gemacht? Wie hat er deine Augen geöffnet?

So they said to him, “What did he do to you? How did he open your eyes?”

 

Anh trả lời: "Tôi đã nói với các ông rồi mà các ông vẫn không chịu nghe. Tại sao các ông còn muốn nghe lại chuyện đó nữa? Hay các ông cũng muốn làm môn đệ ôngấy chăng? "

Er antwortete ihnen: Ich habe es euch bereits gesagt, aber ihr habt nicht gehört. Warum wollt ihr es noch einmal hören? Wollt etwa auch ihr seine Jünger werden?

He answered them, “I told you already and you did not listen.Why do you want to hear it again? Do you want to become his disciples, too?”

 

Họ liền mắng nhiếc anh: "Có mày mới là môn đệ của ông ấy; còn chúng ta, chúng ta là môn đệ của ông Mô-sê.

Da beschimpften sie ihn: Du bist ein Jünger dieses Menschen; wir aber sind Jünger des Mose.

They ridiculed him and said, “You are that man’s disciple; we are disciples of Moses!

 

Chúng ta biết rằng Thiên Chúa đã nói với ông Mô-sê; nhưng chúng ta không biết ông Giê-su ấy bởi đâu mà đến ."

Wir wissen, dass zu Mose Gott gesprochen hat; aber von dem da wissen wir nicht, woher er kommt.

We know that God spoke to Moses, but we do not know where this one is from.”

 

Anh đáp: "Kể cũng lạ thật! Các ông không biết ông ấy bởi đâu mà đến, thế mà ông ấy lại là người đã mở mắt tôi!

Der Mensch antwortete ihnen: Darin liegt ja das Erstaunliche, dass ihr nicht wisst, woher er kommt; dabei hat er doch meine Augen geöffnet.

The man answered and said to them, “This is what is so amazing, that you do not know where he is from, yet he opened my eyes.

 

Chúng ta biết: Thiên Chúa không nhậm lời những kẻ tội lỗi; còn ai kính sợ Thiên Chúa và làm theo ý của Người, thì Người nhậm lời kẻ ấy.

Wir wissen, dass Gott Sünder nicht erhört; wer aber Gott fürchtet und seinen Willen tut, den erhört er.

We know that God does not listen to sinners, but if one is devout and does his will, he listens to him.

 

Xưa nay chưa hề nghe nói có ai đã mở mắt cho người mù từ lúc mới sinh.

Noch nie hat man gehört, dass jemand die Augen eines Blindgeborenen geöffnet hat.

It is unheard of that anyone ever opened the eyes of a person born blind.

 

Nếu không phải là người bởi Thiên Chúa mà đến, thì ông ta đã chẳng làm được gì ."

Wenn dieser nicht von Gott wäre, dann hätte er gewiss nichts ausrichten können.

If this man were not from God, he would not be able to do anything.”

 

Họ đối lại: "Mày sinh ra tội lỗi ngập đầu, thế mà mày lại muốn làm thầy chúng ta ử " Rồi họ trục xuất anh.

Sie entgegneten ihm: Du bist ganz und gar in Sünden geboren und du willst uns belehren? Und sie stießen ihn hinaus.

They answered and said to him, “You were born totally in sin, and are you trying to teach us?” Then they threw him out.

 

Đức Giê-su nghe nói họ đã trục xuất anh. Khi gặp lại anh, Người hỏi: "Anh có tin vào Con Người không? "

Jesus hörte, dass sie ihn hinausgestoßen hatten, und als er ihn traf, sagte er zu ihm: Glaubst du an den Menschensohn?

When Jesus heard that they had thrown him out, he found him and said, “Do you believe in the Son of Man?”

 

Anh đáp: "Thưa Ngài, Đấng ấy là ai để tôi tin? "

Da antwortete jener und sagte: Wer ist das, Herr, damit ich an ihn glaube?

He answered and said, “Who is he, sir, that I may believe in him?”

 

Đức Giê-su trả lời: "Anh đã thấy Người. Chính Người đang nói với anh đây ."

Jesus sagte zu ihm: Du hast ihn bereits gesehen; er, der mit dir redet, ist es.

Jesus said to him, “You have seen him and the one speaking with you is he.”

 

Anh nói: "Thưa Ngài, tôi tin ." Rồi anh sấp mình xuống trước mặt Người.

Er aber sagte: Ich glaube, Herr! Und er warf sich vor ihm nieder.

He said, “I do believe, Lord,” and he worshiped him.

 

Đức Giê-su nói: "Tôi đến thế gian này chính là để xét xử:cho người không xem thấy được thấy, và kẻ xem thấy lại nên đui mù! "

Da sprach Jesus: Um zu richten, bin ich in diese Welt gekommen: damit die nicht Sehenden sehen und die Sehenden blind werden.

Then Jesus said, “I came into this world for judgment, so that those who do not see might see, and those who do see might become blind.”

 

Những người Pha-ri-sêu đang ở đó với Đức Giê-su nghe vậy, liền lên tiếng: "Thế ra cả chúng tôi cũng đui mù hay sao? "

Einige Pharisäer, die bei ihm waren, hörten dies. Und sie fragten ihn: Sind etwa auch wir blind?

Some of the Pharisees who were with him heard this and said to him, “Surely we are not also blind, are we?”

 

Đức Giê-su bảo họ: "Nếu các ông đui mù, thì các ông đã chẳng có tội. Nhưng giờ đây các ông nói rằng: "Chúng tôi thấy", nên tội các ông vẫn còn! "

Jesus sagte zu ihnen: Wenn ihr blind wärt, hättet ihr keine Sünde. Jetzt aber sagt ihr: Wir sehen. Darum bleibt eure Sünde.

Jesus said to them, “If you were blind, you would have no sin; but now you are saying, ‘We see,’ so your sin remains.

 

 

 

 

 

Read 98 times

Last modified on Dienstag, 17/03/2020

ĐỨC MẸ MARIA tước hiệu LAVANG
Bổn mạng Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức

« April 2020 »
Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30      

Evangelium Tag für Tag

Vatican News

Lời Chúa

 

Những Sự Kiện Sắp Tới

Keine Veranstaltungen gefunden

KyyeuLDCG

Để đánh dấu mừng kỷ niệm 40 năm Đại Hội Công Giáo Việt Nam tại Đức, Liên Đoàn Công Giáo đã thực hiện một tập kỷ yếu ghi lại những sinh hoạt của LĐCGVN và tất cả hình ảnh của các Đại Hội Công Giáo kể từ ngày thành lập cho tới nay. Mọi chi tiết cần biết xin liên lạc Văn Phòng LĐCGVN

Đặc San Giáo Sĩ Việt Nam

2018 10 09 14 31 09

Đặc san Giáo Sĩ Việt Nam được phát hành qua email 2 tuần một lần. Nếu muốn nhận trực tiếp bằng email, xin vui lòng gởi thư GHI DANH tại địa chỉ: giaosivietnam@gmail.com

LyTrungTin

Soạn Giả cuốn Hỏi Ngã Chánh Tả Tự Vị và Tạp Chí Dân Văn không giữ bản quyền cuốn sách này, do đó tất cả mọi người vì nhu cầu viết tiếng Việt đều có thể in ấn cũng như sử dụng cuốn Tự Vị này, mong rằng đây là một đóng góp tích cực và nhỏ nhoi cho cộng đồng người Việt tại Hải Ngoại.

- Download/tải Hỏi Ngã Chánh Tả Tự Vị
- Download/tải Phụ bản

Khách truy cập

Tổng cộng 14078896

Lên đầu trang Click to listen highlighted text! Powered By GSpeech