Xin chào các bạn đến với Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức   Click to listen highlighted text! Xin chào các bạn đến với Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức Powered By GSpeech

Phúc Âm Chúa Nhật thứ III mùa Phục Sinh

Phúc Âm Chúa Nhật thứ III mùa Phục Sinh

 

Tin Mừng Chúa Giêsu Kitô theo Thánh Lukas 24,13-35.

 Evangelium nach Lukas 24,13-35.

 Gospel to Luke 24, 13-35

 

 Cùng ngày thứ nhất trong tuần, có hai môn đệ đi đến một làng tên là Emmaus, cách Giêrusalem độ sáu mươi dặm.

 Am ersten Tag der Woche waren zwei von den Jüngern Jesu auf dem Weg in ein Dorf namens Emmaus, das sechzig

 Stadien von Jerusalem entfernt ist.

 Now that same day two of them were going to a village called Emmaus, about seven miles[a] from Jerusalem.

 

   Dọc đường, các ông nói với nhau về những việc vừa xảy ra.

Sie sprachen miteinander über all das, was sich ereignet hatte.

They were talking with each other about everything that had happened.

Đang khi họ nói truyện và trao đổi ý kiến với nhau, thì chính Chúa Giêsu tiến lại cùng đi với họ.

Während sie redeten und ihre Gedanken austauschten, kam Jesus hinzu und ging mit ihnen.

As they talked and discussed these things with each other, Jesus himself came up and walked along with them;

Nhưng mắt họ bị che phủ nên không nhận ra Người.

Doch sie waren wie mit Blindheit geschlagen, so dass sie ihn nicht erkannten.

but they were kept from recognizing him.

Người hỏi: “Các ông có truyện gì vừa đi vừa trao đổi với nhau mà buồn bã vậy?”

Er fragte sie: Was sind das für Dinge, über die ihr auf eurem Weg miteinander redet? Da blieben sie traurig stehen,

He asked them, "What are you discussing together as you walk along?"They stood still, their faces downcast.

Một người tên là Clêophas trả lời: “Có lẽ ông là khách hành hương duy nhất ở Giêrusalem mà không hay biết những sự việc

vừa xảy ra trong thành mấy ngày nay”.

und der eine von ihnen - er hieß Kleopas - antwortete ihm: Bist du so fremd in Jerusalem, dass du als einziger nicht weißt,

was in diesen

Tagen dort geschehen ist?

One of them, named Cleopas, asked him, "Are you the only one visiting Jerusalem who does not know the things that have

happened there in these days?"

Chúa hỏi: “Việc gì thế?” Các ông thưa: “Sự việc liên can đến ông Giêsu quê thành Nadarét. Người là một vị tiên tri có quyền

lực trong hành động và ngôn ngữ, trước mặt Thiên Chúa và toàn thể dân chúng.

Er fragte sie: Was denn? Sie antworteten ihm: Das mit Jesus aus Nazaret. Er war ein Prophet, mächtig in Wort und Tat vor

Gott und dem ganzen Volk.

"What things?" he asked.About Jesus of Nazareth, they replied. "He was a prophet, powerful in word and deed before God

and all the people.

Thế mà các trưởng tế và thủ lãnh của chúng ta đã bắt nộp Người để xử tử và đóng đinh Người vào thập giá.

Doch unsere Hohenpriester und Führer haben ihn zum Tod verurteilen und ans Kreuz schlagen lassen.

The chief priests and our rulers handed him over to be sentenced to death, and they crucified him;

Phần chúng tôi, chúng tôi vẫn hy vọng Người sẽ cứu Israel. Các việc ấy đã xảy ra nay đã đến ngày thứ ba rồi.

Wir aber hatten gehofft, dass er der sei, der Israel erlösen werde. Und dazu ist heute schon der dritte Tag, seitdem das alles

geschehen ist.

but we had hoped that he was the one who was going to redeem Israel. And what is more, it is the third day since all this took

place.

Nhưng mấy phụ nữ trong nhóm chúng tôi, quả thật, đã làm chúng tôi lo sợ. Họ đến mồ từ tảng sáng.

Aber nicht nur das: Auch einige Frauen aus unserem Kreis haben uns in große Aufregung versetzt. Sie waren in der Frühe

beim Grab,

In addition, some of our women amazed us. They went to the tomb early this morning

Và không thấy xác Người, họ trở về nói đã thấy thiên thần hiện ra bảo rằng: Người đang sống.

fanden aber seinen Leichnam nicht. Als sie zurückkamen, erzählten sie, es seien ihnen Engel erschienen und hätten gesagt,

er lebe.

but didn't find his body. They came and told us that they had seen a vision of angels, who said he was alive.

Vài người trong chúng tôi cũng ra thăm mồ và thấy mọi sự đều đúng như lời các phụ nữ đã nói; còn Người thì họ không

gặp”.

Einige von uns gingen dann zum Grab und fanden alles so, wie die Frauen gesagt hatten; ihn selbst aber sahen sie nicht.

Then some of our companions went to the tomb and found it just as the women had said, but they did not see Jesus."

Bấy giờ Người bảo họ: “Ôi kẻ khờ dại chậm tin các điều tiên tri đã nói!

Da sagte er zu ihnen: Begreift ihr denn nicht? Wie schwer fällt es euch, alles zu glauben, was die Propheten gesagt haben.

He said to them, "How foolish you are, and how slow to believe all that the prophets have spoken!

Chớ thì Đấng Kitô chẳng phải chịu đau khổ như vậy rồi mới được vinh quang sao?”

Musste nicht der Messias all das erleiden, um so in seine Herrlichkeit zu gelangen?

Did not the Messiah have to suffer these things and then enter his glory?"

 

Đoạn Người bắt đầu từ Môsê đến tất cả các tiên tri, giải thích cho hai ông tất cả các lời Kinh Thánh chỉ về Người.

Und er legte ihnen dar, ausgehend von Mose und allen Propheten, was in der gesamten Schrift über ihn geschrieben steht.

And beginning with Moses and all the Prophets, he explained to them what was said in all the Scriptures concerning himself.

Khi gần đến làng hai ông định tới, Người giả vờ muốn đi xa hơn nữa.

So erreichten sie das Dorf, zu dem sie unterwegs waren. Jesus tat, als wolle er weitergehen,

As they approached the village to which they were going, Jesus continued on as if he were going farther.

Nhưng hai môn đệ nài ép Người rằng: “Mời ông ở lại với chúng tôi, vì trời đã về chiều, và ngày sắp tàn”. Người liền vào với

các ông.

aber sie drängten ihn und sagten: Bleib doch bei uns; denn es wird bald Abend, der Tag hat sich schon geneigt. Da ging er

mit hinein, um bei ihnen zu bleiben.

But they urged him strongly, "Stay with us, for it is nearly evening; the day is almost over." So he went in to stay with them.

Đang khi cùng các ông ngồi bàn, Người cầm bánh, đọc lời chúc tụng, bẻ ra và trao cho hai ông.

Und als er mit ihnen bei Tisch war, nahm er das Brot, sprach den Lobpreis, brach das Brot und gab es ihnen.

When he was at the table with them, he took bread, gave thanks, broke it and began to give it to them.

Mắt họ sáng ra và nhận ra Người. Đoạn Người biến mất.

Da gingen ihnen die Augen auf, und sie erkannten ihn; dann sahen sie ihn nicht mehr.

Then their eyes were opened and they recognized him, and he disappeared from their sight.

Họ bảo nhau: “Phải chăng lòng chúng ta đã chẳng sốt sắng lên trong ta, khi Người đi đường đàm đạo và giải thích Kinh

Thánh cho chúng ta đó ư?”

Und sie sagten zueinander: Brannte uns nicht das Herz in der Brust, als er unterwegs mit uns redete und uns den Sinn der

Schrift erschloss?

They asked each other, "Were not our hearts burning within us while he talked with us on the road and opened the Scriptures

to us?"

Ngay lúc ấy họ chỗi dậy trở về Giêrusalem, và gặp mười một tông đồ và các bạn khác đang tụ họp.

Noch in derselben Stunde brachen sie auf und kehrten nach Jerusalem zurück, und sie fanden die Elf und die anderen

Jünger versammelt.

They got up and returned at once to Jerusalem. There they found the Eleven and those with them, assembled together

Họ bảo hai ông: “Thật Chúa đã sống lại, và đã hiện ra với Simon”.

Diese sagten: Der Herr ist wirklich auferstanden und ist dem Simon erschienen.

and saying, "It is true! The Lord has risen and has appeared to Simon."

Hai ông cũng thuật lại các việc đã xảy ra dọc đường và hai ông đã nhận ra Người lúc bẻ bánh như thế nào.

Da erzählten auch sie, was sie unterwegs erlebt und wie sie ihn erkannt hatten, als er das Brot brach.

Then the two told what had happened on the way, and how Jesus was recognized by them when he broke the bread.

 

 

 

 

Read 94 times

Last modified on Mittwoch, 22/04/2020

ĐỨC MẸ MARIA tước hiệu LAVANG
Bổn mạng Liên Đoàn Công Giáo Việt Nam Tại Đức

« May 2020 »
Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun
        1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30 31

Evangelium Tag für Tag

Vatican News

Lời Chúa

 

Những Sự Kiện Sắp Tới

Lịch Mục Vụ

  

KyyeuLDCG

Để đánh dấu mừng kỷ niệm 40 năm Đại Hội Công Giáo Việt Nam tại Đức, Liên Đoàn Công Giáo đã thực hiện một tập kỷ yếu ghi lại những sinh hoạt của LĐCGVN và tất cả hình ảnh của các Đại Hội Công Giáo kể từ ngày thành lập cho tới nay. Mọi chi tiết cần biết xin liên lạc Văn Phòng LĐCGVN

Đặc San Giáo Sĩ Việt Nam

2018 10 09 14 31 09

Đặc san Giáo Sĩ Việt Nam được phát hành qua email 2 tuần một lần. Nếu muốn nhận trực tiếp bằng email, xin vui lòng gởi thư GHI DANH tại địa chỉ: giaosivietnam@gmail.com

LyTrungTin

Soạn Giả cuốn Hỏi Ngã Chánh Tả Tự Vị và Tạp Chí Dân Văn không giữ bản quyền cuốn sách này, do đó tất cả mọi người vì nhu cầu viết tiếng Việt đều có thể in ấn cũng như sử dụng cuốn Tự Vị này, mong rằng đây là một đóng góp tích cực và nhỏ nhoi cho cộng đồng người Việt tại Hải Ngoại.

- Download/tải Hỏi Ngã Chánh Tả Tự Vị
- Download/tải Phụ bản

Khách truy cập

Tổng cộng 14084935

Lên đầu trang Click to listen highlighted text! Powered By GSpeech